Thư viện pháp luật

QĐ phê duyệt Đề án thành lập tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển thôn Bãi Hương

ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NAM                                                                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2614  /QĐ-UBND                                                                                Quảng Nam,  ngày  22  tháng 8 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án thành lập tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển
thôn Bãi Hương, giai đoạn 2011 - 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy sản; Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế; Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về Quản lý hoạt động khai thác hải sản của các tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;

Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TCTS-KT&BVNLTS ngày 06/7/2010 của Tổng cục Thủy sản về việc ban hành Hướng dẫn về đồng quản lý nghề cá tại Việt nam;

Căn cứ Quyết định số 88/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 4532/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Kế hoạch quản lý tổng hợp Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2009 - 2013;

Xét Tờ trình số 251/TTr-SNN&PTNT ngày 04/8/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thành lập tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển thôn Bãi Hương, giai đoạn 2011 - 2013 (sau đây gọi tắt là Đề án); gồm các nội dung chính sau:

1. Chủ Đề án: Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam

2. Mục tiêu Đề án

Bảo tồn và phát triển các giá trị tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đa dạng sinh học, văn hoá - lịch sử theo nguyên tắc đồng quản lý; cải thiện và nâng cao đời sống của cộng đồng thôn Bãi Hương trên cơ sở quản lý, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản và các giá trị của Tiểu khu bảo tồn biển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

3. Nội dung của Đề án

3.1. Đối tượng áp dụng: cộng đồng thôn Bãi Hương và các thôn còn lại của xã Tân Hiệp; các đối tượng có hoạt động khai thác thuỷ sản thuộc phạm vi của tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển; các đơn vị khai thác du lịch trong phạm vi Tiểu khu; Ban quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm; UBND xã Tân Hiệp.

3.2. Phạm vi quản lý, tổ chức của tiểu khu bảo tồn biển

a) Phạm vi quản lý

Phạm vi của Tiểu khu bảo tồn biển bao gồm phần biển và đảo, được giới hạn bởi 06 điểm có tọa độ theo hệ bản đồ WS84, cụ thể như sau:

- Điểm 1: 15056’00’’N  108031’30’’E

- Điểm 2: 15053’42’’N  108029’58’’E

- Điểm 3: 15053’00’’N  108031’00’’E

- Điểm 4: 15053’30’’N  108033’00’’E

- Điểm 5: 15056’00’’N  108033’00’’E

- Điểm 6: 15056’00’’N  108032’15’’E

b) Cơ cấu tổ chức của Tiểu khu bảo tồn biển

Cơ cấu tổ chức của Tiểu khu bảo tồn biển bao gồm các tổ chức của cộng đồng thôn Bãi Hương, được hình thành theo nguyên tắc tự nguyện. Quản lý chung của Tiểu khu bảo tồn biển là Ban quản lý cộng đồng Bãi Hương.

Ban quản lý cộng đồng là một tổ chức xã hội nghề nghiệp, hạt nhân trong quá trình thực hiện đồng quản lý ở cấp cộng đồng. Ban quản lý cộng đồng do thành viên trong cộng đồng lựa chọn để đại diện cho cộng đồng trong công tác quản lý, điều phối các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng nguồn lợi cũng như các vấn đề có liên quan khác trong cộng đồng.

Cộng đồng Bãi Hương tham gia trong mô hình Tiểu khu bảo tồn biển được tổ chức thành các tổ cộng đồng như: Tổ tuần tra, Tổ tự quản và Tổ truyền thông.

Ban quản lý cộng đồng Bãi Hương và các tổ chức của cộng đồng hoạt động theo điều lệ/quy chế/quy ước với sự đồng thuận của cộng đồng và được UBND xã Tân Hiệp công nhận; quy chế quản lý của Tiểu khu bảo tồn biển do Ban quản lý cộng đồng xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành để triển khai thực hiện.

3.3. Vai trò của các bên liên quan trong việc thực hiện mô hình tiểu khu bảo tồn biển

a) UBND xã Tân Hiệp

Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý Tiểu khu bảo tồn biển và các cơ quan chức năng thực thi nhiệm vụ; đồng thời chỉ đạo các ngành, đoàn thể và cộng đồng tham gia triển khai thực hiện các quy định về quản lý nghề cá, về bảo vệ môi trường, tài nguyên biển; là cơ quan phối hợp với các bên liên quan triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu bảo tồn biển.

b) Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm

Giúp Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn biển; tổ chức triển khai các hoạt động quản lý, bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị của Khu bảo tồn biển về đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, văn hoá lịch sử, khoa học, giáo dục đào tạo, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí,…; hỗ trợ kỹ thuật cho Tiểu khu bảo tồn biển trong các lĩnh vực tuần tra, giám sát, đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức, kiện toàn các tổ chức cộng đồng, làm cầu nối giữa các tổ chức của Chính phủ/Phi chính phủ với Ban quản lý Tiểu khu bảo tồn biển; trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu bảo tồn biển do UBND tỉnh ban hành; giám sát quá trình hoạt động của Ban quản lý cộng đồng Bãi Hương và các tổ chức cộng đồng.

c) Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: đăng ký, quản lý tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; thanh tra, kiểm tra và xử lý các đối tượng vi phạm trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản...; phối hợp, hỗ trợ Ban quản lý tiểu khu bảo tồn biển Cù lao Chàm triển khai thực hiện Quy chế quản lý.

d) Đồn Biên phòng 276

Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của Biên phòng theo sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, Đồn Biên phòng 276 còn có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Ban Quản lý Tiểu khu bảo tồn biển Bãi Hương, UBND xã Tân Hiệp và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục, tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế quản lý Tiểu khu bảo tồn biển trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ môi trường, tài nguyên biển. 

4. Tổng kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí triển khai thực hiện mô hình tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển thôn Bãi Hương là 1.146.300.000đ (Một tỷ, một trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng chẵn)

Trong đó:

- Nguồn ngân sách Nhà nước: 690.000.000đ 

Năm 2011:      15.000.000đ

Năm 2012:    335.000.000đ

Năm 2013:    340.000.000đ

- Ngân sách từ Hợp phần sinh kế bền vững bên trong và xung quanh khu bảo tồn biển năm 2011:  456.300.000đ

5. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 - 2013 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND thành phố Hội An, UBND xã Tân Hiệp tổ chức triển khai các nội dung Đề án;

- Chỉ đạo Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tiếp tục xây dựng phương án triển khai thực hiện Đề án và kiện toàn các tổ chức cộng đồng Tiểu khu bảo tồn biển; trong đó, chú trọng xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản liên quan làm nền tảng để triển khai các hoạt động tiếp theo; đồng thời chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành như Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư,...phối hợp hỗ trợ Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, các tổ chức cộng đồng của Tiểu khu bảo tồn biển thực hiện các chương trình quản lý tổng hợp các hệ sinh thái, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; các chương trình đào tạo kỹ thuật, ứng dụng các mô hình phát triển sinh kế cộng đồng; hằng năm, tổ chức theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của Ban quản lý cộng đồng; đề xuất điều chỉnh nội dung hoạt động  phù hợp với tình hình thực tế, diễn biến môi trường, tài nguyên, nguồn lợi và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội Cù Lao Chàm.

2. UBND thành phố Hội An chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan nghiên cứu cụ thể các nội dung liên quan của Đề án, chú trọng hỗ trợ pháp lý cho Tổ tuần tra và giải quyết xung đột của ngư dân trong quá trình thực hiện đồng quản lý.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo Đồn Biên phòng 276 phối hợp với các bên liên quan trong quá trình thực hiện công tác đồng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển, hỗ trợ Ban quản lý cộng đồng kiểm soát an ninh trật tự, an toàn trên biển.

4. Các Sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể liên quan, các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai có hiệu quả Đề án, giai đoạn 2011 - 2013.

Trong quá trình triển khai thực hiện, có phát sinh những khó khăn, vướng mắc; các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin - Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Hội An; Giám đốc Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù lao Chàm; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:                                                                                                                                TM.ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như trên;                                                                                                                                      KT. CHỦ TỊCH

- CT, các PCT UBND tỉnh;                                                                                                               PHÓ CHỦ TỊCH

- Các Sở: Tư pháp, KHCN;                                                                                                                     Đã ký

- CVP;                                                                                                                                       Nguyễn Ngọc Quang

- Lưu: VT, KTN.

 
 

QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI XÃ TÂN HIỆP (CÙ LAO CHÀM), HỘI AN

           ỦY BAN NHÂN DÂN                                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        THÀNH PHỐ HỘI AN                                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                  

                                               

QUY CHẾ TẠM THỜI

     Về hoạt động du lịch tại xã Tân Hiệp (Cù Lao Chàm ), thành phố Hội An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 13./2011 /QĐ-UBND

ngày..03.tháng.11.năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hội An)

 

Chương I

      QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

          1. Quy chế này quy định việc quản lý các hoạt động du lịch liên quan đến tuyến, điểm du lịch Cù Lao Chàm.

          2. Quy chế này áp dụng đối với cộng đồng dân cư xã Tân Hiệp, khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động du lịch trên tuyến, điểm du lịch Cù Lao Chàm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

          Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

          1. Hoạt động du lịch: là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch.

          2. Tuyến du lịch Cù Lao Chàm: là lộ trình liên kết từ cảng, bến, khu, điểm, cơ sở cung cấp dịch vụ phục vụ khách du lịch bằng đường thủy hoặc đường hàng không từ Hội An và một số địa phương khác đến đảo Cù Lao Chàm, được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động.

          3. Điểm du lịch Cù lao Chàm: là toàn bộ Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Cù Lao Chàm, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An.

          4. Khu vực neo đậu tàu phục vụ khách du lịch là khu vực được cấp có thẩm quyền công bố phục vụ neo đậu tàu du lịch.

5. Cảng, bến phục vụ tàu du lịch: là các cảng, bến thủy nội địa có đủ điều kiện theo quy định dùng để đón, trả khách du lịch và thực hiện các dịch vụ khác, bao gồm: cảng, bến trong đất liền, tại các điểm tham quan du lịch, bãi tắm và vùng nước neo đậu cho tàu du lịch tại các bãi trên đảo.

6. Chủ khai thác cảng, bến phục vụ tàu du lịch: là cơ quan quản lý, khai thác, kinh doanh dịch vụ tại các cảng, bến phục vụ tàu du lịch theo quy định của pháp luật.

 

Điều 3. Nguyên tắc khai thác tuyến, điểm du lịch Cù Lao Chàm

          1. Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát huy các giá trị của tài nguyên du lịch tại Cù Lao Chàm.

          2. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

          3. Bảo đảm lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch tuyến, điểm du lịch Cù Lao Chàm.

          4. Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong khai thác, phát triển điểm du lịch Cù Lao Chàm.

5. Bãi biển, các loại tài nguyên sinh học trên rừng, dưới biển là tài sản quốc gia. Khách du lịch và cộng đồng cư dân trên đảo có quyền được hưởng lợi qua việc tham quan du lịch mà không làm tổn hại đến tài sản đó.

Điều 4. Những hành vi không được thực hiện

Ngoài các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động dịch vụ du lịch tham quan đảo Cù Lao Chàm và khách du lịch không được thực hiện các hành vi sau đây:

1. Đối với chủ tàu du lịch:

a. Sử dụng tàu không đủ điều kiện và giấy phép theo quy định vào vận chuyển khách du lịch tham quan Cù Lao Chàm.

b. Nhận vận chuyển khách du lịch tham quan Cù Lao Chàm nhưng không có hợp đồng bằng văn bản hoặc vé hành khách hợp lệ theo quy định. Thu tiền cao hơn giá niêm yết; thu tiền không có thỏa thuận, thống nhất trước với khách; thu tiền thấp hơn giá tối thiểu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c. Có hành vi lừa đảo hoặc cấu kết với người khác để lừa đảo khách du lịch. Không xuất hoá đơn, vé hành khách hợp lệ cho khách theo quy định.

d. Tự ý hoán cải, thay đổi kết cấu, tính năng, công dụng hoặc đóng mới tàu du lịch.

e. Không bố trí đủ người làm việc trên tàu đảm bảo thực hiện các chức danh theo quy định.

2. Đối với thuyền trưởng:

a. Tự ý đón, trả khách ở khu vực, bến hoặc địa điểm chưa được công bố, cấp phép hoạt động, điểm không được ghi trong giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp khẩn cấp, cứu nạn hoặc bất khả kháng.

b. Lập danh sách khách du lịch không đúng tên người, địa chỉ, số lượng người so với thực tế. Vận chuyển khách không đúng tên đã lập trong danh sách hành khách.

c. Đưa khách đi tham quan không đúng hành trình, tuyến, điểm tham quan, điểm cung cấp dịch vụ đã được ghi trong giấy phép rời cảng, bến.

d. Cho tàu neo đậu không đúng vị trí quy định được ghi trong giấy phép tuyến hoạt động.

e. Chuyển nhượng khách du lịch sang tàu khác; bỏ khách du lịch tại điểm tham quan; chuyển tải khách trái quy định.

3. Chủ tàu du lịch, thuyền viên, người tham gia kinh doanh dịch vụ có các hành vi vi phạm nội quy, quy định của cảng, bến.

4. Chủ tàu du lịch, thuyền viên, khách du lịch có hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, buôn bán hàng cấm hoặc vi phạm đạo đức, lối sống, tín ngưỡng, văn hóa... của người Việt Nam.

5. Tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ (ăn uống, đồ lưu niệm, hải sản...) có hành vi gian lận thương mại, ép khách hàng sử dụng dịch vụ, không niêm yết giá, không có thỏa thuận với khách hàng trước khi bán, thu tiền cao hơn giá niêm yết, hàng hóa không đảm bảo chất lượng, số lượng, không xuất hóa đơn theo quy định.

6. Các hướng dẫn viên thực hiện không đúng tuyến, điểm du lịch đã đăng ký. Thuyết minh giới thiệu không chuẩn xác về các điểm du lịch trên đảo.

7. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ vui chơi trên nước có tốc độ cao, không thực hiện các tín hiệu ngăn cấm khu vực được ra, vào và phạm vi hoạt động của phương tiện vui chơi trên biển.

8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hoạt động của tàu du lịch có hành vi hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, tiêu cực, tự đặt ra các quy định, thủ tục giấy tờ, lệ phí, thu tiền… trái pháp luật và trái với Quy định này; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trách nhiệm, có các biểu hiện ép buộc để gây khó khăn cho chủ tàu du lịch, thuyền viên và khách du lịch dưới mọi hình thức.

9.  Các hoạt động đổ chất thải xuống nước, đổ chất thải không đúng nơi qui định dưới mọi hình thức.

10. Lưu hành, sử dụng túi nilon trên đảo.

 

 Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

KHÁCH DU LỊCH

 

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của khách du lịch

          Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định theo Luật du lịch, khách du lịch đến Cù Lao Chàm có các quyền và nghĩa vụ sau:

1. Được đảm bảo an toàn, an ninh trong suốt chuyến tham quan trên đảo.

2. Có quyền kiến nghị, góp ý về hoạt động tham quan du lịch, cách thức tổ chức, phục vụ tham quan du lịch tại xã Tân Hiệp và có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện các hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.

          3. Tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, vệ sinh môi trường, tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của người dân xã Tân Hiệp.

          4. Mua vé tham quan, phí hướng dẫn tham quan khi ra đảo.

          5. Không mang túi nilon các loại ra đảo và bỏ lại các vật dụng bằng chất liệu khó phân hủy trên đảo.

6. Để rác đúng nơi quy định hoặc tự thu gom rác rời khỏi đảo khi du lịch tại các khu vực không trang bị được phương tiện thu gom rác.

7. Tuân thủ chương trình du lịch do đơn vị lữ hành tổ chức.

Mục 2

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH 

 

Điều 6. Điều kiện tổ chức hoạt động kinh doanh lữ hành tại Cù Lao Chàm

          1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề lữ hành.

          2. Sử dụng các  phương tiện vận chuyển đường biển đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn đường thủy, có đủ giấy phép hoạt động theo quy định và còn hạn sử dụng.

          3. Sử dụng hướng dẫn viên du lịch có chứng chỉ qua đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức du lịch Cù Lao Chàm.

          4. Đăng ký bằng văn bản các chương trình du lịch tại Cù Lao Chàm thông qua Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm và Phòng Thương mại và Du lịch thành phố Hội An.

          5. Có ban hành các quy định khi tham gia tổ chức hoạt động du lịch trên biển, trên đảo Cù Lao Chàm không trái với quy định này.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức kinh doanh lữ hành

1. Quyền của các tổ chức kinh doanh lữ hành

          a. Được tổ chức chào bán, thông tin, hướng dẫn du lịch theo chương trình du lịch đã đăng ký;

          b. Được bảo đảm quyền kinh doanh du lịch trên đảo theo quy định.

          2. Nghĩa vụ của các tổ chức kinh doanh lữ hành

          a. Đăng ký khách du lịch đi theo chương trình hàng ngày tại Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm;

          b. Đăng ký các chương trình tham quan du lịch tại đảo Cù Lao Chàm tại Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm và gửi văn bản về Phòng Thương mại và Du lịch thành phố Hội An;

          c. Thực hiện mua bảo hiểm cho khách khi lưu thông trên biển và tham gia các hoạt động vui chơi trên nước, lặn biển;

          d. Xây dựng và ban hành thông tin về các quy định khi tham gia chương trình du lịch Cù Lao Chàm không trái với Quy chế này;

           e. Mua hộ vé tham quan Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Cù Lao Chàm  cho khách du lịch trong trường hợp bao trọn gói tham quan du lịch Cù Lao Chàm;

          g. Trả phí neo đậu tàu thuyền, phí hướng dẫn tham quan và phí sử dụng dịch vụ lặn biển, phí sử dụng vùng nước (nếu có) tại Nhà đón tiếp Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm trước khi thực hiện chương trình du lịch;

         h. Thông tin, hướng dẫn du khách thực hiện đúng các nội quy khi thực hiện chương trình du lịch (trên biển, trên đảo và tại các điểm tham quan);

          i. Thực hiện đúng tuyến du lịch và chương trình du lịch đã đăng ký, đã chào bán. Đón và trả khách đúng tuyến;

          k. Sử dụng thuyết minh viên là nhân viên của Ban Quản lý Du lịch Cù Lao Chàm và hướng dẫn viên có chứng nhận đã qua bồi dưỡng kiến thức về Cù Lao Chàm tại các điểm tham quan trên đảo.

         l. Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khi thực hiện các chương trình tham quan du lịch.

 

Mục 3

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN

KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG THỦY

 

Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường thủy Cù Lao Chàm

1. Chủ thể kinh doanh phải là tổ chức, doanh nghiệp và có cán bộ kỹ thuật hiểu biết về phương tiện thủy nội địa.

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề: Kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường biển.

3. Có Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm vật chất thân tàu.

4. Có hợp đồng neo đậu tại khu vực neo đậu với Ban quản lý bến Cửa Đại, Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm.

5. Trang thiết bị đảm bảo an toàn kỹ thuật, gồm:

a) Có thiết bị thông tin liên lạc bằng điện thoại đảm bảo liên lạc 24/24 giờ với cơ quan quản lý bến, thiết bị phát thanh để theo dõi thời tiết; thiết bị chống sét và các hệ thống báo động khi có sự cố xảy ra;

b) Ngoài số lượng phao theo quy định của đăng kiểm, phải bổ sung thêm phao cá nhân tại phòng vệ sinh, khu dịch vụ, phòng máy, số thuyền viên (số lượng đủ đáp ứng số người tối đa tại các khu vực chức năng trên); phải có phao bè đủ cho số khách theo sức chở người và thuyền viên của tàu để phục vụ cho việc cứu nạn (đối với các phương tiện có sức chứa từ 50 người trở lên);

c) Phao và các trang thiết bị phục vụ cho công tác cứu sinh phải để ở nơi dễ thấy, dễ lấy khi xảy ra sự cố;

d) Trường hợp phương tiện có các khu vực ngăn cách bằng cửa thì phải có cửa thoát hiểm. Cửa thiết kế đảm bảo dễ mở, dễ phá khi có sự cố, không phụ thuộc vào áp lực của nước. Kính cửa thoát hiểm phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng cả khi bị phá vỡ. Trang bị búa, đặt tại khu vực cửa thoát hiểm, dùng để phá cửa khi có sự cố xảy ra;

e) Tàu phải có hệ thống truyền thanh để phổ biến nội quy, hướng dẫn khách thoát hiểm khi có tình huống nguy hiểm, khẩn cấp;

g) Có nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn thoát hiểm, biển cấm, biển báo chỉ dẫn sử dụng các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị an toàn, cứu sinh, bảo vệ môi trường; phương án phòng chống giông bão, phương án phòng cháy chữa cháy, phương án thoát hiểm khi có sự cố xảy ra;

h) Các trang thiết bị trên tàu phải được lắp đặt cố định, chắc chắn khi tàu nghiêng, lắc;

i) Có trang bị cầu dẫn, lan can đ­ưa đón khách lên, xuống tàu đảm bảo tuyệt đối an toàn, thuận tiện;

k) Tàu phải được trang bị hệ thống chứa nư­ớc sạch đảm bảo đủ phục vụ khách du lịch trong suốt hành trình.

6. Trang bị y tế: Có tủ thuốc với dụng cụ y tế và một số loại thuốc thông dụng còn hạn sử dụng theo danh mục quy định của ngành y tế.

7. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo qui định.

8. Trang bị phương tiện ngăn ngừa ô nhiễm từ dầu thải, chất thải vệ sinh, rác, nước thải.

9. Khoang máy tàu phải ngăn cách hạn chế độ ồn và rung với khu vực hành khách.

Điều 9. Quy định về thuyền viên trên tàu

1. Định biên thuyền viên trên tàu:

a) Thuyền viên điều khiển, vận hành tàu: Bố trí đủ các chức danh theo định biên thuyền viên tối thiểu làm việc theo ca trên tàu theo quy định.

b) Nhân viên phục vụ: Ngoài số thuyền viên theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, bố trí tối thiểu 02 (hai) nhân viên phục vụ hành khách, trong đó có 01 (một) người làm thuyết minh viên.

2. Đư­ợc ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Tiêu chuẩn và điều kiện thuyền viên:

3.1. Đối với người nước ngoài: Thực hiện theo các quy định hiện hành.

3.2. Đối với người Việt Nam:

a) Có lý lịch rõ ràng, đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật;

b) Tốt nghiệp trung học phổ thông; đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ theo quy định của ngành y tế;

c) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh làm việc trên tàu; Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy; Giấy chứng nhận qua bồi dưỡng kiến thức du lịch Cù Lao Chàm; Giấy chứng nhận bơi lội phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với thuyền viên đã có bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ thủy thủ không cần phải có chứng nhận bơi lội phổ thông);

d) Trên mỗi tàu tham quan có tối thiểu 02 (hai) nhân viên có giấy chứng nhận về sơ cấp cứu y tế. Nhân viên chế biến thức ăn, nhân viên phục vụ ăn uống phải có giấy chứng nhận đã tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm (trong trường hợp tàu có tổ chức dịch vụ ăn uống);

e. Sử dụng trang phục, bảng tên của đội tàu, của doanh nghiệp khi làm việc.

4. Khi tàu hoạt động, thuyền viên phải thường trực tại đúng vị trí đã được phân công, nghiêm cấm bỏ vị trí làm việc.

5. Phải có thẻ ra vào bến nơi chủ tàu ký hợp đồng neo đậu, đón trả khách.

Điều 10. Danh sách hành khách

1. Danh sách khách du lịch tham quan Cù Lao Chàm: sử dụng danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này.

2. Người lập danh sách phải ghi đầy đủ các cột, mục theo yêu cầu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách được lập.

3. Danh sách hành khách được lập thành 04 (bốn) bản  cho mỗi chuyến tàu, 01 (một) bản giao cho thuyền trưởng, 01 (một) bản lưu tại Ban quản lý bến nơi cấp phép rời  bến, 01 (một) bản giao cho Trạm Biên phòng Cửa Đại, 01 (một) bản giao cho Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm.

Điều 11. Các quy định, điều kiện khác

1. Thời gian hoạt động: Các loại phương tiện vận chuyển bằng đường thủy chỉ được phép hoạt động trong khoảng thời gian từ:

- Mùa hè (tính từ ngày 01/4 đến hết ngày 31/10): từ 06 giờ đến 18 giờ 30 phút mỗi ngày.

- Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/3 năm sau): từ 06 giờ 30 phút đến 18 giờ mỗi ngày.

2. Bến xuất phát các loại phương tiện: Mọi phương tiện vận chuyển chở khách du lịch Hội An - Cù Lao Chàm và ngược lại phải có lệnh xuất bến tại cầu tàu Đồn Biên phòng Cửa Đại và cầu cảng Nhà đón tiếp Cù Lao Chàm.

3. Vận hành đúng tuyến đã đăng ký và được phép hoạt động.

4. Không tổ chức dịch vụ lưu trú qua đêm trên phương tiện.

5. Trong trường hợp có hoạt động dịch vụ khác trên tàu thì phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó đăng ký các ngành nghề:

a)  Kinh doanh dịch vụ ăn uống trên tàu du lịch (nếu có dịch vụ ăn uống trên tàu).

b) Kinh doanh các dịch vụ khác (nếu có) theo quy định.

6. Khi kinh doanh các ngành nghề có điều kiện, chủ tàu phải đảm bảo các điều kiện, quy định hiện hành của Nhà nước.

7. Treo Quốc kỳ Việt Nam

8. Có bảng niêm yết giá thuê tàu, giá vé vận chuyển, giá các loại hàng hoá, dịch vụ trên tàu và các quy định khác được thể hiện bằng tiếng Việt, tiếng Anh theo mẫu thống nhất. Thông tin, chỉ dẫn du khách thực hiện đúng các nội quy khi lưu thông trên phương tiện ra đảo, nội quy trên tuyến tham quan bằng hình thức tờ rơi phát trực tiếp cho hành khách.

9. Bảo hiểm: Phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với hành khách; bảo hiểm tai nạn cho tất cả hành khách, thuyền viên.

10. Tàu phải có Giấy chứng nhận cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do cấp có thẩm quyền cấp (trường hợp có tổ chức dịch vụ ăn uống trên tàu).

11. Tàu phải có giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường.

12. Chủ tàu phải có hợp đồng neo đậu, đón trả khách với chủ khai thác bến; cam kết chấp hành nghiêm nội quy, quy định của bến.

13. Nộp phí bến bãi tại Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm trước khi vận chuyển khách đến các địa điểm tham quan  thuộc Cù Lao Chàm.

14. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh tàu du lịch trên đảo Cù Lao Chàm ngoài việc thực hiện các quy định tại Quy chế này, phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Cấp phép tàu vào, rời  bến đón, trả khách

1. Căn cứ theo quy định của pháp luật và tình hình thực tế của hoạt động vận chuyển khách du lịch tham quan Cù Lao Chàm, Ban quản lý bến Cửa Đại thực hiện cấp phép rời, vào bến cho tàu du lịch đi Cù Lao Chàm và ngược lại; Ban quản lý bến Cù Lao Chàm thực hiện cấp phép nhập, rời bến Cù Lao Chàm đi Hội An và các nơi khác theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều này.

2. Cấp giấy phép vào bến:

a) Việc cấp giấy phép vào bến cho tàu du lịch được thực hiện cấp một lần trong tháng. Giấy phép vào bến có giá trị sử dụng trong 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cấp.

b) Giấy tờ phải xuất trình:

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Danh sách thuyền viên.

- Bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận nghiệp vụ của người làm việc trên tàu theo ca làm việc (theo quy định tại Quy chế này).

- Giấy phép rời bến cuối cùng.

c) Ban Quản lý bến kiểm tra, xác nhận cho phép tàu vào cập bến để đón khách nếu đủ các điều kiện. Tạm thời lưu giữ sổ danh sách thuyền viên, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu trong thời gian tàu đón khách tại bến.

3. Cấp giấy phép rời bến:

a) Trước khi cấp phép rời bến Ban quản lý bến có trách nhiệm kiểm tra thực tế về các điều kiện an toàn, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định và số lượng khách theo danh sách.

b) Khi làm thủ tục cấp phép rời bến, thuyền trưởng xuất trình giấy phép vào bến đã được Ban quản lý bến xác nhận; 01 (một) bản danh sách khách du lịch theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này; chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt, thanh toán tiền dịch vụ với chủ khai thác bến hoặc các khoản nợ theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 13. Thời gian cấp phép rời bến

1. Mùa hè (tính từ ngày 01/4 đến hết ngày 31/10): cấp từ 06 giờ; ngừng cấp từ 14 giờ 30 phút.

 2. Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/3 năm sau): cấp từ 06 giờ 30 phút; ngừng cấp từ 14 giờ.

Điều 14. Thời gian tàu phải cập bến

1. Mùa hè (tính từ ngày 01/4 đến hết ngày 31/10): Chậm nhất đến 18 giờ 30 phút.

2. Mùa đông (tính từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/3 năm sau): Chậm nhất đến 18 giờ.

Điều 15. Không cấp phép rời cảng, bến

1. Khi thời tiết không đảm bảo an toàn do sương mù, gió lớn từ cấp 05 trở lên và dự báo có thể có giông, lốc theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trong trường hợp thời tiết có diễn biến đột xuất, Ban Quản lý các bến trực tiếp xem xét giải quyết việc ngừng hay tiếp tục cấp giấy phép rời bến cho tàu du lịch, trên cơ sở đảm bảo an toàn. Khi ngừng hay tiếp tục cấp lại phải thông báo công khai cho chủ khai thác bến, chủ phương tiện, thuyền viên, khách du lịch biết.

3. Khi chủ tàu, thuyền viên vi phạm Quy chế này và nội quy bến, hợp đồng, cam kết đã được ký kết giữa chủ tàu với chủ khai thác bến.

4. Khi có thông báo của cơ quan có thẩm quyền về tình trạng không an toàn trên các tuyến vận tải khách du lịch, điểm đón, trả khách.

5. Tàu du lịch không đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định.

6. Tàu du lịch vận chuyển khách tham quan theo tuyến đã đăng ký không có giấy phép rời bến cuối cùng, tàu đưa khách đến các điểm dịch vụ chưa được công bố theo quy định.

7. Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

 

Mục 4

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĂN UỐNG

 

Điều 16. Ngoài việc chấp hành các quy định về đăng ký kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Cù Lao Chàm có các nghĩa vụ sau

1. Không mua, bán, chế biến, vận chuyển các loại thực phẩm nằm trong danh mục cấm khai thác, chế biến theo quy định chung của pháp luật và các loại thực phẩm cấm khai thác, chế biến tại Cù Lao Chàm và vận chuyển vào đất liền.

           2. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm nơi chế biến, nơi phục vụ.

           3. Đảm bảo các điều kiện về thu gom chất thải, nước thải trong hoạt động dịch vụ ăn uống. Thu gom, xử lý rác thực phẩm sau chế biến đúng nơi quy định. 

          4. Niêm yết giá công khai dưới hình thức bảng giá theo kích thước, chất liệu quy định. Bán đúng giá niêm yết. 

          5. Chủ cơ sở và người phục vụ phải qua lớp tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm và giao tiếp ứng xử.

          6. Trong trường hợp thuê mặt bằng kinh doanh tại các bãi biển, chủ cơ sở phải chấp hành đúng các quy định về việc lắp dựng tiện nghi phục vụ, không lấn chiếm diện tích công cộng, không che chắn làm mất mỹ quan bãi biển. Đặt các loại ghế, dù đúng chất liệu và phạm vi cho phép.

          7. Sử dụng và đặt bảng hiệu theo đúng kích cỡ, chất liệu, hình thức, vị trí cho phép.

          8. Tuyệt đối không chèo kéo, bu bám khách hàng.

          9. Tuân thủ đúng nội quy tại bãi biển.

Mục 5

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ

 

Điều 17. Điều kiện kinh doanh lưu trú

          Ngoài việc đảm bảo các điều kiện chung theo quy định của pháp luật, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Cù Lao Chàm phải tuân thủ các nội dung sau:

1. Được Ủy ban nhân dân thành phố Hội An cho phép kinh doanh lưu trú trên cơ sở tham mưu của UBND xã Tân Hiệp và Phòng Thương mại và Du lịch thành phố Hội An.

2. Thực hiện việc khai báo tạm trú hằng đêm cho khách lưu trú tại Đồn Biên phòng 276, Công an xã Tân Hiệp.

3. Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định, vào trước ngày 05 của tháng sau, chủ cơ sở lưu trú có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng báo cáo của cơ sở theo mẫu quy định về Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm.

4. Việc tổ chức kinh doanh lưu trú dưới hình thức ngủ lều tại các bãi biển  phải được sự thống nhất của Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, Đồn Biên phòng 276.

          5. Chỉ dẫn du khách thực hiện các quy định khi tham quan, lưu trú tại đảo, tại cơ sở lưu trú.

          6. Niêm yết giá và nội qui tại cơ sở lưu trú.

7. Chủ cơ sở lưu trú phải nâng cao ý thức cảnh giác, kịp thời báo cáo với cơ quan chức năng về những hành vi nghi ngờ có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia của du khách khi lưu trú tại cơ sở.

Mục 6

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH

BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

 

Điều 18. Điều kiện kinh doanh du lịch Cù Lao Chàm bằng đường hàng không

          1. Chủ thể kinh doanh phải là tổ chức, là doanh nghiệp.

2. Có đủ điều kiện và giấy phép kinh doanh du lịch đường hàng không trên tuyến đến Cù Lao Chàm.

3. Có giấy phép hạ cánh tại Cù Lao Chàm.

4. Chấp hành các quy định về phí sân bay, quản lý khách du lịch và mua vé tham quan theo Quy chế này.

Mục 7

QUẢN LÝ CÁC ĐIỂM THAM QUAN

Điều 19. Danh mục các di tích, danh thắng, cơ sở thờ tự của tôn giáo được phép tổ chức các hoạt động tham quan tại Cù Lao Chàm

          1. Di tích lịch sử văn hóa, một số cơ sở thờ tự tôn giáo-tín ngưỡng:

a. Chùa Hải Tạng;

b. Miếu Tổ nghề Yến;

c. Di chỉ khảo cổ Bãi Ông;

d. Lăng Bà mụ Bãi Ông;

e. Lăng Ông Ngư;

g. Giếng xóm Cấm;

h. Tịnh xá Ngọc Hương;

i. Tịnh xá Ngọc Truyền.

       2. Địa lý - cảnh quan:

          a. Bãi Chồng;

          b.  Bãi Ông;

c. Hang Yến (Tai, Khô);

d.  Hang Bà;

          e. Mũi Trán Quỷ;

          g. Bãi Xép;

          h. Bãi Bấc;

          i. Bãi Bìm;

          3. Sinh thái - sinh học:

a. Rạn san hô tại Hòn Tai, bãi Xếp, hòn Dài;

b. Chim Yến tại các hang Yến (Tai, Khô);

c. Cua Đá.

Điều 20. Thuyết minh giới thiệu tại các điểm tham quan

1. Mọi hoạt động giới thiệu tại các điểm di tích danh thắng do thuyết minh viên là nhân viên của Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm thực hiện.

2. Các Công ty lữ hành khi đưa khách đến tham quan tại các điểm di tích, danh thắng là điểm tham quan tại Cù Lao Chàm phải sử dụng thuyết minh viên là nhân viên của Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm hoặc các hướng dẫn viên có chứng nhận qua bồi dưỡng kiến thức du lịch Cù Lao Chàm.

Mục 8

QUẢN LÝ CÁC BÃI BIỂN

VÀ DỊCH VỤ VUI CHƠI GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN

 

Điều 21. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí trên biển

1. Chủ thể kinh doanh phải là doanh nghiệp có cán bộ kỹ thuật hiểu biết về phương tiện vui chơi, giải trí trên biển.

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề: Kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí trên biển.

3. Có Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hoặc bảo hiểm vật chất thân vật chơi trên nước.

4. Có giấy chứng nhận điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Có hợp đồng khu vực tổ chức vui chơi và khu vực neo đậu với Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm.

6. Có hướng dẫn kỹ thuật sử dụng và niêm yết bản hướng dẫn các đối tượng được phép sử dụng phương tiện vui chơi trên nước có tốc độ cao tại khu vực cung cấp dịch vụ.

7. Có phao ranh giới phân định rõ ràng khu vực ra, vào và hoạt động của phương tiện vui chơi trên nước.

8. Có phương án tổ chức cứu hộ.

9. Đóng đủ tiền thuê sử dụng mặt nước và phí vệ sinh, bảo vệ môi trường.

Điều 22. Các hành vi sau đây không được thực hiện tại các bãi biển

1. Xúc cát và khai thác cát tại các bãi biển.

2. Đổ, chôn rác thải, đổ nước thải, chưa qua xử lý theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, các loại hóa chất mỹ phẩm ra biển hoặc trên bãi biển.

3. Thực hiện các hoạt động đốt lửa trại, ngủ lều, cắm trại, các hoạt động kinh doanh mà không được các cơ quan thẩm quyền cho phép hoặc không đúng với các nội dung đã được cho phép.

4. Di chuyển các loại xe trên bãi biển.

5. Xây dựng trái phép cầu cập, nhà ở, lều quán, ki ốt, nhà tắm nước ngọt, nhà vệ sinh, đặt các loại dù, ghế không thuộc phạm vi được sử dụng… làm ảnh hưởng chung đến môi trường du lịch và mỹ quan của bãi biển.

6. Khai thác nước ngầm tại khu vực bãi biển khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

7. Xâm hại cây xanh trên bãi biển.

8. Khoanh vùng nuôi các loại hải sản tại các vùng nước trên khu vực bãi tắm.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

 

Điều 23. Ủy ban nhân dân thành phố Hội An

Uỷ ban nhân dân thành phố Hội An quản lý nhà nước toàn diện mọi hoạt động tham quan du lịch trên tuyến, điểm du lịch Cù Lao Chàm theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp

          1. Trực tiếp quản lý mọi hoạt động tham quan du lịch, dịch vụ trên địa bàn xã Tân Hiệp.

          2. Tổ chức tuyền truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy chế này đến khách du lịch, các tổ chức kinh doanh du lịch và nhân dân tại xã Tân Hiệp.

          3. Chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng liên quan kiểm tra, xử lý việc chấp hành các nội dung quy định của Quy chế này.

          4. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kinh doanh tại khu vực cảng đón tiếp Cù Lao Chàm và các bãi biển.

          5. Phối hợp với Phòng Thương mại và Du lịch kiểm tra tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cấp phép hoạt động kinh doanh lưu trú trên đảo Cù Lao Chàm.

          6. Chủ trì, phối hợp với Đồn Biên phòng 276 trong việc cấp phép hoạt động ngủ lều, cắm trại, đốt lửa trại tại các bãi biển.

          7. Chủ trì thực hiện công tác đảm bảo an toàn và cứu hộ, cứu nạn khách và tàu thuyền du lịch.

8. Tham mưu điều chỉnh nội dung Quy chế khi có vướng mắc phát sinh.

Điều 25. Ban Quản lý Du lịch Cù Lao Chàm

          1. Xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp ban hành, niêm yết nội quy điểm đón tiếp tham quan du lịch tại điểm đón tiếp, tại các bãi tắm và điểm hoạt động dịch vụ cộng cộng do Ủy ban nhân dân Xã quản lý.

          2. Chủ trì hoạt động tổ chức đón tiếp, bán vé tham quan, thuyết minh tại các điểm di tích, điểm tham quan. Đảm bảo vệ sinh, mỹ quan tại khu vực đón tiếp.

          3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp kiểm tra, xử lý việc chấp hành các nội dung quy định của Quy chế này.

4. Trực tiếp quản lý các hoạt động kinh doanh tại khu vực Cảng đón tiếp Cù Lao Chàm.

          5. Theo dõi và báo cáo số lượng tàu thuyền du lịch, máy bay du lịch, khách du lịch ra đảo và lưu trú tại đảo.

          6. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, các tổ chức cá nhân liên quan trong công tác khoanh vùng khu vực tắm biển, khu vực vui chơi trên biển, khu vực neo đậu tàu thuyền du lịch.

          7. Chủ trì hướng dẫn việc đậu đỗ và thu phí bến bãi tàu thuyền du lịch, phí đậu đỗ các phương tiện hàng không (nếu có) theo quy định.

8. Tổ chức kiểm tra mọi hoạt động tham quan của khách du lịch trên đảo.

9. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ du lịch tại điểm Cù Lao Chàm.

10. Tham mưu kế hoạch phát triển du lịch dịch vụ trên đảo.

11. Tổ chức quản lý các hoạt động lưu trú, dịch vụ trên các bãi biển.

Điều 26. Phòng Thương mại và Du lịch Thành phố

          1. Phổ biến, tuyền truyền, hướng dẫn thực hiện nội dung Quy chế này đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có liên quan.

          2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, các ngành chức năng liên quan trong việc tổ chức, sắp xếp, quản lý các hoạt động kinh doanh tại các bãi biển và khu vực cảng đón tiếp Cù Lao Chàm.

          3. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc cấp phép hoạt động kinh doanh lưu trú tại Cù Lao Chàm, các định hướng, giải pháp trong quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh doanh thuộc trách nhiệm quản lý của ngành.

4. Trực tiếp kiểm tra việc đăng ký các chương trình tham quan du lịch tại đảo Cù Lao Chàm của các doanh nghiệp lữ hành.

5. Chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành hướng dẫn, xử lý việc chấp hành các điều kiện kinh doanh, điều kiện vận chuyển khách du lịch theo nội dung Quy chế này.

Điều 27. Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An

          1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các lý lịch di tích, nội dung các bài thuyết minh, giới thiệu của các điểm tham quan tại Cù Lao Chàm cho Ban Quản lý Du lịch Cù Lao Chàm để phục vục cho công tác thuyết minh, giới thiệu du lịch.

          2. Chủ trì, hướng dẫn kiểm tra hoạt động tại các điểm tham quan là di tích.

          3. Kiến nghị những biện pháp xử lý các trường hợp kinh doanh vi phạm làm xâm hại đến di tích, danh thắng và cảnh quan di tích.

          4. Tổ chức các bản chỉ dẫn thông tin giới thiệu trực quan tại các điểm di tích, danh thắng đơn lẻ.

5. Phối hợp thực hiện việc chỉ đường đến các điểm tham quan là di tích trên đảo.

Điều 28. Phòng Văn hóa và Thông tin Thành phố

Chủ trì hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp cấp phép biển hiệu cơ sở kinh doanh, bảng quảng cáo tại xã Tân Hiệp.

Điều 29. Phòng Tài chính và Kế hoạch Thành phố

          1. Chủ trì hướng dẫn và phối hợp với phòng Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã Tân Hiệp.

          2. Hướng dẫn thực hiện thu phí, phân phối nguồn thu và thực hiện chính sách cho người lao động tại Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm.

          3. Hướng dẫn kế hoạch, tạo cơ chế đầu tư và tái đầu tư tiện nghi phục vụ tại các điểm dịch vụ trên đảo từ nguồn thu du lịch Cù Lao Chàm.

Điều 30. Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố

          1. Hướng dẫn cụ thể và tổ chức ký cam kết bảo vệ môi trường đối với những tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch liên quan đến tuyến, điểm du lịch Cù Lao Chàm.

2. Tổ chức các bản chỉ dẫn thực hiện nội dung bảo vệ môi trường tại các bãi biển, khu dịch vụ.

3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp, Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm thực hiện công tác kiểm tra, xử lý việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, giám sát chất lượng môi trường.

Điều 31. Công an xã Tân Hiệp

          1. Tiếp nhận việc khai báo lưu trú của khách du lịch trên đảo.

          2. Phối hợp kiểm tra các hoạt động lặn biển, vui chơi giải trí, lưu trú, sử dụng dịch vụ tại các bãi biển.

3. Kiểm tra xử lý, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên đảo.

Điều 32. Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm

          1. Tổ chức phát hành vé tham quan, thu phí tham quan, phí dịch vụ theo quy định.

          2. Hỗ trợ Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng cho nhân viên cứu hộ, hỗ trợ xây dựng chòi canh và các phương tiện khác phục vụ cho công tác cứu hộ, cứu nạn khách tắm biển.

          3. Tổ chức thực hiện các chỉ dẫn trực quan thực hiện công tác bảo tồn biển, các khu vực hạn chế hoạt động bảo vệ tài nguyên biển.

          4. Chủ trì, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm qui chế bảo tồn biển.

 

 Điều 33. Đồn Biên phòng 260, Đồn Biên phòng  276, Tiểu đoàn D70

Hỗ trợ địa phương trong các hoạt động liên quan về đảm bảo an ninh, quốc phòng và tìm kiếm cứu nạn.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 34 . Khen thưởng

          Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Xử lý vi phạm

          Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các phòng, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND xã Tân Hiệp, khách du lịch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Phòng Thương mại và Du lịch có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương, Phòng Thương mại và Du lịch Thành phố chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp và các đơn vị có liên quan thống nhất nội dung, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.

 

                                                                                                                                     TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                                  CHỦ TỊCH

 

 

 

                                                                                                                                             Lê Văn Giảng

 

 
 

BAN QUẢN LÝ DU LỊCH CÙ LAO CHÀM

home Thôn Cấm, xã Tân Hiệp, Hội An, Quảng Nam
con_tel ĐT/fax: 0510.3930.303 - hotline: 0987443825

BQL KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM

home Số 22-24, Bạch Đằng, Hội An, Quảng Nam
con_tel Điện thoại: 05103.911.066
con_fax Fax: 05103.911.067

TT TRUYỀN THÔNG BẢO TỒN BIỂN

home Thôn Cấm, xã Tân Hiệp, Hội An, Quảng Nam
con_tel Điện thoại: 05103.930.214
con_fax Fax: 05103.930.191

Thăm dò ý kiến

Bạn thích gì nhất khi đi du lịch tại Cù Lao Chàm?
 

5 nam khu sinh quyen

Thống kê

  • Các thành viên : 2
  • Nội dung : 174
  • Liên kết web : 6
  • Số lần xem bài viết : 1364316
Hiện có 19 khách Trực tuyến